Notifications và Communications
Hai trang cấp công ty, giúp trả lời câu hỏi: “Check đã báo gì cho khách hàng này, và đã gửi email chưa?”
Notifications
Phần tiêu đề “Notifications”
Hình: Notifications history của công ty
Đường dẫn: /companies/{company_id}/notifications
Notification là sự kiện cần báo, ví dụ debit thất bại hay công ty sẵn sàng chạy lương. Check ghi lại mọi sự kiện, kể cả khi loại thông báo đó đã bị tắt trong Notification settings.
Cột: Notification ID, Topic, Recipient Type, Recipient, Created at, Related comm(s). Dùng Add filter để lọc.
Communications
Phần tiêu đề “Communications”Đường dẫn: /companies/{company_id}/communications
Communication là email thực sự đã gửi đi. Một notification có thể tạo ra một hoặc nhiều communication, hoặc không tạo cái nào nếu bị tắt.
Cột: Communication ID, Sent at, Method, Recipient Type, Recipient, Subject, Related notification(s), Actions (xem nội dung email).
Ai nhận email?
Phần tiêu đề “Ai nhận email?”- Employer: signatory hoạt động gần nhất và payroll contact, nếu không có thì email công ty
- Worker: email của nhân viên hoặc nhà thầu
Cách dùng khi hỗ trợ khách hàng
Phần tiêu đề “Cách dùng khi hỗ trợ khách hàng”- Khách nói “không nhận được email báo lỗi”? Mở Notifications xem sự kiện có phát sinh không.
- Nếu có, bấm Related comm(s) xem email đã gửi tới địa chỉ nào và lúc nào.
- Không có communication thì kiểm tra loại thông báo có bị tắt không, hoặc email người nhận có sai không.
API: GET /notifications, GET /communications. Webhook notification.