Developers (webhook, API logs, API keys)
Đường dẫn: console.checkhq.com/developers/webhook_configs
Nó là gì?
Phần tiêu đề “Nó là gì?”Tiêu đề trang: Manage webhooks, API logs, and API keys. Đây là nơi cấu hình kết nối kỹ thuật giữa backend Nuvioo và Check.
Các tab
Phần tiêu đề “Các tab”
Hình: Developers: Webhooks, API logs, API keys, Component Explorer
1. Webhooks
Phần tiêu đề “1. Webhooks”Check gửi sự kiện (ví dụ payroll đổi trạng thái, nhân viên được tạo) tới URL của Nuvioo.
Tạo webhook: bấm Create webhook config, nhập URL (HTTPS). Check sinh ra một signing key.
Mỗi request webhook có các header:
| Header | Ý nghĩa |
|---|---|
Check-Topic |
Chủ đề sự kiện, ví dụ payroll |
Check-Live |
true nếu từ production, false nếu từ sandbox |
Check-WebhookEvent-ID |
ID sự kiện, dùng để chống xử lý trùng |
Check-Signature |
HMAC-SHA256 (hex) của raw body, ký bằng signing key |
Body có dạng { "event": "<loại>", "data": { ... } }.
Quy tắc khi nhận webhook:
- Trả 2xx trong vòng 5 giây, kể cả với sự kiện bỏ qua. Việc xử lý nặng nên đưa vào queue.
- Xác thực chữ ký bằng so sánh constant-time.
- Nếu lỗi liên tục, Check tự tắt webhook (production sau 7 ngày, sandbox sau khoảng 1 ngày). Sự kiện phát sinh trong lúc tắt không được gửi bù.
Các topic quan trọng: payroll, payment, company, employee, contractor, bank_account, requirement, company_filing, pay_schedule, benefit, notification, correction.
API: POST /webhook_configs, PATCH /webhook_configs/{id} (bật/tắt), POST /webhook_configs/{id}/ping (gửi thử), GET /webhook_deliveries (lịch sử gửi).
2. API logs
Phần tiêu đề “2. API logs”- Nhật ký mọi request mà API key của Nuvioo gửi tới Check: path, method, status, thời gian, header và thời gian xử lý.
- Lọc theo ngày giờ, path, method, status, idempotency key.
- Chỉ giữ 14 ngày, có độ trễ tới 5 phút. Chỉ Admin xem được.
- Không ghi các thao tác từ Console hay Check Onboard.
3. API keys
Phần tiêu đề “3. API keys”- Tạo và quản lý khóa API. Gửi kèm mọi request:
Authorization: Bearer <API key>. - Key sandbox và production tách riêng. Có thể giới hạn theo IP (liên hệ Check).
4. Component Explorer
Phần tiêu đề “4. Component Explorer”Xem thử các Check Components (giao diện nhúng như onboarding nhân viên, W-4, kết nối ngân hàng) trước khi tích hợp vào Nuvioo.
Kỹ thuật cần nhớ khi gọi API
Phần tiêu đề “Kỹ thuật cần nhớ khi gọi API”- Rate limit: sandbox 10 rps; production 10–80 rps tùy số người được trả lương mỗi tháng, tối đa 100 request đồng thời. Lỗi
429kèmRetry-After. - Idempotency: gửi header
X-Idempotency-Key(UUID) cho request tạo mới; Check nhớ kết quả trong 24 giờ. - Phân trang: response có
next,previous,results.