Bỏ qua để đến nội dung

Employees (nhân viên)

Đường dẫn: /companies/{company_id}/employees

Employee là nhân viên chính thức (W-2): công ty khấu trừ thuế từ lương, đóng thuế phần employer và phát hành W-2 cuối năm. Nếu là người làm tự do thì dùng Contractors.

Danh sách nhân viên: tab Active/Inactive, Add employee, Bulk import, Assign benefits Hình: Danh sách nhân viên: tab Active/Inactive, Add employee, Bulk import, Assign benefits

  • Hai tab Active / Inactive
  • Nút Add employee: thêm từng người
  • Nút Bulk import: nhập nhiều người từ file (theo dõi ở Bulk jobs)
  • Nút Assign benefits: gán phúc lợi hàng loạt

Form Add employee Hình: Form Add employee

Trang chi tiết nhân viên với các tab Hình: Trang chi tiết nhân viên với các tab

Nhóm Trường
Cá nhân Họ tên, email, ngày sinh (dob), địa chỉ nhà (residence)
Thuế SSN (chỉ ghi, đọc lại chỉ thấy 4 số cuối), trạng thái kiểm tra SSN
Công việc start_date, termination_date, workplaces, primary workplace
Trả lương payment_method_preference: direct_deposit (cần tài khoản ngân hàng) hoặc manual (séc giấy)
Mức lương Earning rates: lương giờ (hourly), lương năm (annually), lương sản phẩm (piece)
Chia lương Net pay split: chia lương vào tối đa 7 tài khoản
W-2 w2_electronic_consent_provided: đồng ý nhận W-2 điện tử

Nhân viên mới bắt đầu ở blocking. Cần hoàn thành:

  1. Payment: chọn cách nhận lương và thêm tài khoản ngân hàng
  2. SSN
  3. Withholdings: điền form W-4 liên bang và form khấu trừ của bang (ví dụ ca_de4 của California)
  4. Workplaces: gán workplace và primary
  5. Employee details, company defined attributes (nếu công ty định nghĩa thêm)

Hai cách để nhân viên tự điền:

  • Generate Onboard Link cho từng nhân viên (nút trên trang Payroll setup)
  • Nhúng component withholdings_setup (W-4) vào app Nuvioo

Check tự kiểm tra SSN (pending → validated / invalid). SSN không hợp lệ (bắt đầu bằng 9, 666, 000; dạng 123456789…) đưa nhân viên về needs_attention và có thể chặn khai thuế. Xem báo cáo Invalid SSNs ở Reports.

  1. Đặt termination_date.
  2. Trả lương cuối bằng off-cycle payroll nếu cần.
  3. Sau khi trả hết, chuyển nhân viên sang Inactive.

Tab Earning Rates: Nail Tech – Hourly $20 Hình: Tab Earning Rates: Nail Tech – Hourly $20

Loại Earning rate Khi chạy lương
Lương giờ period = hourly Gửi số giờ; Check tính tiền = rate × giờ
Lương cố định (exempt) period = annually Gửi số giờ của kỳ (ví dụ 80 giờ/2 tuần)
Lương cố định (non-exempt) annually Giờ chuẩn cộng overtime tách riêng

API: POST/PATCH /employees, POST /earning_rates, POST /bank_accounts, POST /net_pay_splits, GET /employees/{id}/forms. Webhook employee.