Bỏ qua để đến nội dung

Pay schedules (lịch trả lương)

Đường dẫn: /companies/{company_id}/pay-schedules

Pay schedule là lịch trả lương lặp lại, ví dụ “mỗi thứ Sáu hằng tuần”. Có lịch rồi thì Check tự tính cho từng kỳ:

  • Payday: ngày trả lương
  • Period start / end: kỳ tính công
  • Approval deadline: hạn chót phải duyệt kỳ lương

Hai pay schedule: Demo Biweekly và Weekly Hình: Hai pay schedule: Demo Biweekly và Weekly

Cột Ví dụ Zodinet
Name (trống)
Pay schedule ID psc_cODHJmzibFWkhtZqchLo
Pay frequency Weekly
First payday Fri 2026-10-23
Second payday N/A (chỉ dùng cho semimonthly)
First period end Fri 2026-10-16

Mỗi dòng có nút View / Edit / Delete.

Ví dụ này nghĩa là: kỳ đầu kết thúc thứ Sáu 16/10 và được trả vào thứ Sáu tuần sau, 23/10. Các kỳ sau lặp lại mỗi tuần.

Giá trị Ý nghĩa Số kỳ/năm
weekly Hằng tuần 52
biweekly Hai tuần một lần (mặc định) 26
semimonthly Hai lần mỗi tháng (thường ngày 15 và cuối tháng) 24
monthly Hằng tháng 12
quarterly Hằng quý 4
annually Hằng năm 1
  1. Bấm Add pay schedule.
  2. Chọn Pay frequency.
  3. Nhập First payday (ngày trả lương kỳ đầu) và First period end (ngày kết thúc kỳ tính công đầu).
  4. Với semimonthly, có thể nhập Second payday nếu không theo ngày 15 và cuối tháng.
  5. Đặt Name để dễ phân biệt khi có nhiều lịch (ví dụ “Thợ nail – weekly”, “Quản lý – biweekly”).
  • Ngày trả lương rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ sẽ tự dời, và hạn chót duyệt cũng dời theo.
  • Khi tạo payroll theo một pay schedule, Check kiểm tra payday và period có khớp lịch không. Nếu sửa payday trên Console, liên kết với pay schedule tự bị bỏ.
  • Off-cycle payroll không dùng pay schedule.

API: POST /pay_schedules, GET /pay_schedules/{id}/paydays (danh sách payday trong 365 ngày tới cùng approval_deadline). Webhook pay_schedule.